Phí công chứng mua bán nhà đất [biểu phí – tt 257 BTC]

Phí công chứng nhà đất

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất là một trong những khâu quan trong để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng giữa bên bán và bên mua. Hợp đồng công chứng này được xem là căn cứ cơ sở pháp lý cao nhất cho đến khi bât động sản giao dịch được thay đổi chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất (sổ đỏ). Vậy trình tự thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất ra sao và biểu phí công chứng mua bán nhà đất là bao nhiêu mời anh chị cùng tìm hiểu.

Phí công chứng mua bán sang tên nhà đất

Có thể hiểu phí công chứng sang tên nhà đất là khoản phí mà tổ chức, cá nhân khi yêu cầu công chứng hợp đồng sang tên nhà đất phải nộp theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai cũng như quy định về phí công chứng, có thể xác định 2 trường hợp phải công chứng sang tên nhà đất bao gồm:

  • Công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho quyền sử dụng đất.
  • Công chứng đối với hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở.
Phí công chứng nhà đất
Phí công chứng nhà đất

Các chi phí cụ thể đối với 2 trường hợp này sẽ được chúng tôi làm rõ ngay sau đây:

Thứ nhất, chi phí công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất:

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch nhà đất được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch, cụ thể:

Mức phí công chứng cụ thể như sau:

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch Mức thu (đồng/trường hợp)
1 Dưới 50 triệu đồng 50.000 đồng
2 Từ 50 – 100 triệu đồng 100.000 đồng
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch
4 Từ trên 01 – 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 – 05 tỷ đồng 2.2 triệu đồng + 0.05% của giá trị phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 3 tỷ đồng
6 Từ trên 05 – 10 tỷ đồng 3.2 triệu đồng + 0.04% của giá trị phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 – 100 tỷ đồng 5.2 triệu + 0.03% của giá trị phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng
8 Trên 100 tỷ đồng 32.2 tỷ đồng + 0.02% của giá trị phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp)

Thứ hai, phí công chứng đối với hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở:

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) Mức thu (đồng/trường hợp)
1 Dưới 50 triệu đồng 40.000 đồng
2 Từ 50 – 100 triệu đồng 80.000 đồng
3 Từ trên 100 – 01 tỷ đồng 0.08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 – 03 tỷ đồng 800 nghìn đồng + 0.06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỷ đồng
5 Từ trên 03 – 05 tỷ đồng 02 triệu đồng + 0.05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 – 10 tỷ đồng 03 triệu đồng + 0.04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng 05 triệu đồng + 0.03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp)

 

Trong trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính dựa theo giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Xem thêm: Bảng báo giá dịch thuật công chứng tư pháp

Tiếp theo đây Văn phòng công chứng 24h sẽ cung cấp cho anh chị một vài thông tin liên quan đến thủ tục công chứng mua bán nhà, đất

Thủ tục công chứng mua bán nhà đất

Giấy tờ chuẩn bị cho công chứng nhà đất
Giấy tờ chuẩn bị cho công chứng nhà đất

Theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng 2014 người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, gồm các giấy tờ sau đây:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ tuỳ thân;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng (Bản sao Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh…)

Thủ tục công chứng được thực hiện tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng có trụ sở tại tỉnh nơi có đất. Trừ trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở tổ chức hành nghề công chứng.

Trên đây là những thông tin về Phí công chứng mua bán nhà đất, Trans24H xin cung cấp tới anh chị.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *