Phí công chứng hợp đồng vay tiền [thông tư 257 BTC]

Phí công chứng hợp đồng vay tiền

Công chứng là hoạt động rất cần thiết trong bối cảnh các tranh chấp về pháp lý liên quan đến các hoạt động dân sự diễn ra ngày càng nhiều. Hoạt động vay tiền cũng là một trong số đó. Tuy giao dịch vay tiền là không bắt buộc công chứng nhưng nhiều người vẫn lựa chọn công chứng nhằm đảm bảo an toàn pháp lý cho chính mình. Vậy mức phí cho hoạt động công chứng vay tiền là bao nhiêu, thủ tục gồm những gì?

Công chứng hợp đồng vay tiền là gì?

Thực chất công chứng hợp đồng vay tiền là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng thực tính xác thực của hợp đồng vay tài sản bằng văn bản khi cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Công chứng hợp đồng vay tài sản có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế – xã hội.

Xem thêm: Bản sao công chứng có thời hạn bao lâu

Thủ tục công chứng hợp đồng vay tiền

Mẫu hợp đồng vay tiền
Mẫu hợp đồng vay tiền

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014, khi công chứng hợp đồng vay tiền, các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Bên cho vay:

  • Giấy tờ chứng mình quyền sở hữu tài sản
  • Bản sao giấy tờ tùy thân: chứng minh thư, căn cước công dân hoặc hộ chiếu
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng kí kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân)
  • Hợp đồng vay tiền đã soạn sẵn hoặc có thể thuê bên văn phòng công chứng soạn thảo

Bên vay:

Nếu là cá nhân:

  • Bản sao giấy tờ tùy thân

Nếu là tổ chức:

  • Đăng ký kinh doanh
  • Biên bản họp theo quy định về việc thực hiện giao dịch
  • Chứng minh thư, CCCD, hộ chiếu của người đại diện tổ chức, giấy ủy quyền hợp lệ nếu có.

Lưu ý:

Ngoài những giấy tờ trên, 02 bên cần có Phiếu yêu cầu công chứng. Những giấy tờ yêu cầu bản sao thì cần mang bản chính theo để công chứng đối chiếu.

02 bên có thể tự soạn thảo hợp đồng vay tiền, trong trường hợp không soạn thảo được thì có thể văn phòng công chứng sẽ soạn thảo (có thu phí).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hai bên mang đầy đủ giấy tờ đến văn phòng công chứng.

Văn phòng công chứng nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc chối từ tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

Bước 3: Tiến hành công chứng

Trường hợp văn phòng công chứng soạn thảo hợp đồng thì ngay sau khi nhận đủ hồ sơ, công chứng viên sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng.

Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Trường hợp hợp đồng do 02 bên soạn sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Bước 4: Nộp lệ phí và nhận hợp đồng công chứng

Bên công chứng nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận hợp đồng đã công chứng.

Phí công chứng hợp đồng vay tiền là bao nhiêu?

Phí công chứng hợp đồng vay tiền
Phí công chứng hợp đồng vay tiền

Căn cứ Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng vay tiền được tính trên giá trị khoản vay như sau: (chưa bao gồm phí soạn thảo hợp đồng vay):

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch Mức thu (đồng/trường hợp)
1 Dưới 50 triệu đồng 50.000 đồng
2 Từ 50 – 100 triệu đồng 100.000 đồng
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch
4 Từ trên 01 – 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 – 05 tỷ đồng 2.2 triệu đồng + 0.05% của giá trị phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 3 tỷ đồng
6 Từ trên 05 – 10 tỷ đồng 3.2 triệu đồng + 0.04% của giá trị phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 – 100 tỷ đồng 5.2 triệu + 0.03% của giá trị phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng
8 Trên 100 tỷ đồng 32.2 tỷ đồng + 0.02% của giá trị phần tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp)

Nếu cần dịch thuật công chứng anh chị có thể liên hệ Hotline: 0948.944.222 để được tư vấn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *