Những điều cần biết về tổ chức hành nghề công chứng

Tổ chức hành nghề công chứng

Để thành lập tổ chức về hành nghề công chứng cần dựa trên những nguyên tắc luật pháp sau

  • Thủ tướng chính phủ là người ký quyết định phê duyệt trong việc Quy hoạch phát triển các tổ chức hành nghề công chứng. Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân thủ quy định luật công chứng 2014.
  • Ưu tiên phát triển văn phòng công chứng tư trước. Trong trường hợp chưa có điều kiện phát triển được Văn Phòng Công Chứng thì mới thành lập phòng công chứng.
  • Đối với văn phòng công chứng mà được thành lập ở các nơi có điều kiện kinh tế và xã hội chưa phát triển còn nhiều khó khăn thì được chính phủ hỗ trợ bằng các chính sách

Những điều cần biết về Phòng công chứng

Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền ra quyết định thành lập Phòng Công Chứng

  • Sở tư pháp quản lý Phòng Công Chứng. Phòng Công Chứng có con dấu và tài khoản riêng.
  • Trưởng Phòng Công Chứng là công chứng viên và cũng là người đại diện pháp luật. Vị trí Trưởng Phòng Công chứng được bổ nhiệm, bãi nhiệm hay cách chức là do Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định.
  • Tên gọi của Phòng Công Chứng sẽ bao gồm: Phòng Công Chứng + số thứ tự thành lập Phòng công chứng của tỉnh hoặc thành phố đó. VD: Phòng công chứng số 4 Hà Nội.
  • Đặc điểm con dấu của phòng công chứng là không có quốc huy. Sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng mới được khắc con dấu theo quy định của pháp luật về con dấu.

Điều kiện và quy trình thành lập Phòng công chứng

Tùy vào tình hình cụ thể về nhu cầu của người dân đối với dịch vụ công chứng, Sở Tư pháp lkà cơ quan chủ chốt kết hợp với  các cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.

Sau 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở tư Pháp khai báo với trung ương các nội dung sau:

  • Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng;
  • Số, ngày, tháng, năm ra quyết định thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng công chứng.

Trong trường hợp UBNN cấp tỉnh quyết định thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng thì Sở Tư pháp phải đăng báo những nội dung thay đổi đó theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng

Đối với một số Phòng công chứng thành lập xong nhưng không đạt hiệu qua công việc do đó không thể duy trì hoạt động được. Thì có hai trường hợp có thể xảy ra đó là chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng hoặc là giải thể Phòng công chứng.

Việc chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng đã được chính phủ quy định rất rõ ràng. Sở tư pháp sẽ trình UBNN tỉnh phê duyệt chuyển đổi đúng lộ trình, đúng luật.

Trường hợp không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án giải thể Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định giải thể Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong ba số liên tiếp về việc giải thể Phòng công chứng.

Tổ chức hành nghề công chứng
Tổ chức hành nghề công chứng

Những điều cần biết về Văn phòng công chứng

Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật công chứng 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh.

Đặc điểm Văn phòng công chứng

Đặc điểm của Văn phòng công chứng là có hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có hình thức góp vốn.

Theo đó, Trưởng Văn phòng công chứng cũng là người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng. Yêu cầu của trưởng Văn phòng công chứng là đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.

Đặt tên Văn phòng công chứng dựa trên nguyên tắc sau đây.

Việc đặt tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Chính phủ quy định những điều kiện bắt buộc đối với trụ sở của Văn phòng công chứng.

Văn phòng công chứng là tổ chức tư nhân

Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.

Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định cho phép thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *