[06] mẫu lời chứng của công chứng viên

Mẫu lời chứng công chứng viên

Lời chứng của công chứng viên là một trong các bộ phận cấu thành văn bản công chứng. Vậy lời chứng của công chứng viên như thế nào là hợp pháp? Mới đây Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng. Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư này là 06 mẫu lời chứng mới áp dụng từ ngày 26/03/2021.

Yêu cầu với Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch

Lời chứng của công chứng viên là bộ phận cấu thành của văn bản công chứng.

Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Công chứng viên
Công chứng viên

Xem thêm: Khái niệm công chứng viên là gì? Điều kiện bổ nhiệm công chứng viên

Các trường hợp Công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch

  • Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;
  • Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;
  • Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.
  • Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch sẽ phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; họ tên người phiên dịch; chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch; chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Công chứng viên không được đưa vào lời chứng những nội dung nhằm trốn tránh, giảm bớt trách nhiệm của mình hoặc nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Xem thêm: Hiểu chính xác về công chứng tại đây

06 mẫu lời chứng của công chứng viên

Mẫu lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với hợp đồng (giao dịch)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

                   Hôm nay, ngày ……… tháng ………. năm ………… (1)

Tại ………………………. (2), địa chỉ……………….(3)

Tôi ………………………………… (4), công chứng viên, trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật,

CHỨNG NHẬN:

                   ……………………………… (5) được giao kết giữa:

Bên………………………………………………………………………………… (6)

Bên………………………………………………………………………………… (6)

– Các bên đã tự nguyện giao kết …… (5) này;

– Tại thời điểm ký (7) vào …… (5) này, các bên giao kết có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

– Các bên giao kết cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đã cung cấp liên quan đến việc giao kết …… (5) này;

– Mục đích, nội dung của …… (5) không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã tự đọc lại (8), đồng ý toàn bộ nội dung và ký (7) vào từng trang của …… (5) này trước mặt tôi; chữ ký (7.1) trong …… (5) đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên nêu trên;

(*)

– Văn bản công chứng này được lập thành …… (9) bản chính, mỗi bản chính gồm …. tờ, …… trang (10), có giá trị pháp lý như nhau; người yêu cầu công chứng giữ …… (9) bản chính; 01 (một) bản chính lưu tại …… (2), tỉnh (thành phố) …… (11).

Số công chứng …… quyển số ……/…… TP/CC-SCC/HĐGD (14)

CÔNG CHỨNG VIÊN (15)

Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng (Mẫu dùng cho bên ủy quyền)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

                   Hôm nay, ngày ……….. tháng ………. năm ………… (1)

Tại ………………………. (2), địa chỉ tại……………………… (3)

Tôi ………………………………… (4), công chứng viên, trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật,

CHỨNG NHẬN:

                   Hợp đồng ủy quyền này được giao kết bởi:

Bên ủy quyền……………………………………………………………..(6)

– Bên ủy quyền đã tự nguyện giao kết hợp đồng ủy quyền này.

– Tại thời điểm ký (7) vào hợp đồng này, bên ủy quyền có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

– Bên ủy quyền cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đã cung cấp liên quan đến việc giao kết hợp đồng này;

– Mục đích, nội dung của hợp đồng không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– Bên ủy quyền đã tự đọc lại (8), đồng ý toàn bộ nội dung và đã ký (7) vào từng trang của hợp đồng này trước mặt tôi; chữ ký (7.1) trong hợp đồng đúng là chữ ký (7.1) của bên ủy quyền;

– Do bên được ủy quyền không thể có mặt tại ……. (2), tỉnh (thành phố) ……. (11), do đó bên được ủy quyền có trách nhiệm liên hệ tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú để hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền. Sau khi hoàn thất thủ tục công chứng, bên được ủy quyền có trách nhiệm gửi cho bên ủy quyền ……. (9) bản chính của văn bản bản công chứng;

(*)

– Văn bản công chứng này được lập thành ……. (9) bản chính, mỗi bản chính gồm …. tờ, …… trang (10), có giá trị pháp lý như nhau; người yêu cầu công chứng giữ ……. (9) bản chính; 01 (một) bản chính lưu tại ……. (2), tỉnh (thành phố) ……. (11)

Số công chứng …… quyển số ……/…… TP/CC-SCC/HĐGD (14)

CÔNG CHỨNG VIÊN (15)

Mẫu lời chứng công chứng viên
Mẫu lời chứng công chứng viên

Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng (Mẫu dùng cho bên được ủy quyền)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

                   Hôm nay, ngày ……….. tháng ………. năm ………… (1)

Tại ………………………. (2), địa chỉ tại……………………… (3)

Tôi ………………………………… (4), công chứng viên, trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật,

CHỨNG NHẬN:

                   Hợp đồng ủy quyền này được giao kết giữa:

Bên ủy quyền: …………………………………………………………… (6)

Theo văn bản công chứng số …… quyển số ……/…… TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng viên…………. của …………. (12) chứng nhận.

Bên được ủy quyền: …………………………………………………… (6)

– Bên được ủy quyền đã xuất trình …. (9) bản chính của văn bản công chứng do bên ủy quyền giao; đã tự nguyện giao kết hợp đồng này, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đã cung cấp liên quan đến việc giao kết hợp đồng này;

– Tại thời điểm ký (7) vào hợp đồng này, bên được ủy quyền có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Bên được ủy quyền cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đã cung cấp liên quan đến việc giao kết hợp đồng này;

– Mục đích, nội dung của hợp đồng không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– Bên được ủy quyền đã tự đọc lại (8), đồng ý toàn bộ nội dung hợp đồng và đã ký (7) vào từng trang của hợp đồng này trước mặt tôi; chữ ký (7.1) trong hợp đồng đúng là chữ ký (7.1) của bên được ủy quyền;

(*)

– Văn bản công chứng này được lập thành ……. (9) bản chính, mỗi bản chính gồm …. tờ, …… trang (10), có giá trị pháp lý như nhau; người yêu cầu công chứng giữ ……. (9) bản chính; 01 (một) bản chính lưu tại ………… (2), tỉnh (thành phố) ……………. (11)

Số công chứng …… quyển số ……/…… TP/CC-SCC/HĐGD (14)

                                                       CÔNG CHỨNG VIÊN (15)

Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc và Văn sửa đổi/bổ sung/hủy bỏ di chúc

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

                   Hôm nay, ngày ……….. tháng ………. năm ………… (1)

Tại ………………………. (2), địa chỉ tại……………………… (3)

Tôi ………………………………… (4), công chứng viên, trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật,

CHỨNG NHẬN:

                   Ông (Bà)…………………………… (6)

– Đã tự nguyện lập………………………. (5) này;

– Tại thời điểm ký (7) vào …….. (5) này, Ông/Bà…………. (6) có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;

– Ông (Bà)…………. (6) cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đã cung cấp liên quan đến việc lập …….. (5) này.

– Mục đích, nội dung của …….. (5) không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– Ông (Bà) …………… (6) đã tự đọc lại (8), đồng ý toàn bộ nội dung và đã ký (7) vào từng trang của …….. (5) này trước mặt tôi; chữ ký (7.1) trong hợp đồng đúng là chữ ký (7.1) của Ông (Bà) …………… (6);

(*)

– Văn bản công chứng này được lập thành ……. (9) bản chính, mỗi bản chính gồm …. tờ, …… trang (10), có giá trị pháp lý như nhau; người yêu cầu công chứng giữ ……. (9) bản chính; 01 (một) bản chính lưu tại ………… (2), tỉnh (thành phố) ……………. (11)

Số công chứng …… quyển số ……/…… TP/CC-SCC/HĐGD (14)

                                                                                                                                                 CÔNG CHỨNG VIÊN (15)

Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với văn bản thỏa thuận phân chia/văn bản khai nhận di sản

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

                   Hôm nay, ngày ……….. tháng ………. năm ………… (1)

Tại ………………………. (2), địa chỉ tại……………………… (3)

Tôi ………………………………… (4), công chứng viên, trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật,

CHỨNG NHẬN:

                   …………………….. (5) này được lập bởi (các) Ông (Bà):

  1. …………………………………………………………………………….(6)
  2. …………………………………………………………………………….(6)

– Các Ông (Bà) có tên nêu trên đã tự nguyện lập ……(5) này; cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bỏ sót người thừa kế;

– Tại thời điểm ký (7) vào văn bản này, các Ông (Bà) có tên nêu trên có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

– Các Ông (Bà) có tên nêu trên cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các giấy tờ liên quan đến việc lập …… (5) này.

– Sau khi niêm yết việc thụ lý công chứng …… (5) tại …. từ ngày … tháng …. năm … đến hết ngày … tháng … năm … (13), ….. (2) không nhận được khiếu nại, tố cáo nào;

– Mục đích, nội dung của …… (5) không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– Các Ông (Bà) có tên nêu trên đã tự đọc lại (8), đồng ý toàn bộ nội dung và đã ký (7) vào từng trang của …… (5) trước mặt tôi; chữ ký (7.1) trong hợp đồng đúng là chữ ký (7.1) của các Ông (Bà) có tên nêu trên;

(*)

– Văn bản công chứng này được lập thành ……. (9) bản chính, mỗi bản chính gồm …. tờ, …… trang (10), có giá trị pháp lý như nhau; người yêu cầu công chứng giữ ……. (9) bản chính; 01 (một) bản chính lưu tại ………… (2), tỉnh (thành phố) ……………. (11)

Số công chứng …… quyển số ……/…… TP/CC-SCC/HĐGD (14)

                                                                                                                                                 CÔNG CHỨNG VIÊN (15)

Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với văn bản từ chối nhận di sản

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

                   Hôm nay, ngày ……….. tháng ………. năm ………… (1)

Tại ………………………. (2), địa chỉ tại……………………… (3)

Tôi ……………………… (4), công chứng viên, trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật,

CHỨNG NHẬN:

                   Văn bản từ chối nhận di sản này được lập bởi (các) Ông (Bà):

  1. ……………………………………………………………………………..(6)
  2. …………………………………………………………………………….(6)

– (Các) Ông (Bà) có tên nêu trên đã tự nguyện lập văn bản từ chối nhận di sản này; cam đoan việc từ chối nhận di sản này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình;

– Tại thời điểm ký (7) vào văn bản từ chối nhận di sản, (các) Ông (Bà) có tên nêu trên có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

– (Các) Ông (Bà) có tên nêu trên cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đã cung cấp liên quan đến việc lập văn bản từ chối nhận di sản này;

– Mục đích, nội dung văn bản từ chối nhận di sản không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– (Các) Ông (Bà) có tên nêu trên đã tự đọc lại (8), đồng ý toàn bộ nội dung và đã ký (7) vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản trước mặt tôi; chữ ký (7.1) trong hợp đồng đúng là chữ ký (7.1) của các Ông (Bà) có tên nêu trên;

(*)

– Văn bản công chứng này được lập thành ……. (9) bản chính, mỗi bản chính gồm …. tờ, …… trang (10), có giá trị pháp lý như nhau; người yêu cầu công chứng giữ ……. (9) bản chính; 01 (một) bản chính lưu tại ………… (2), tỉnh (thành phố) ……………. (11)

Số công chứng …… quyển số ……/…… TP/CC-SCC/HĐGD (14)

                                                                                                                                                                   CÔNG CHỨNG VIÊN (15)

Ghi chú:

(Ghi chú này chỉ dùng để hướng dẫn cách ghi lời chứng (trừ lời chứng bản dịch). Công chứng viên không sử dụng ghi chú này vào bất kỳ mục đích nào khác)

(1): Ghi bằng số và cả bằng chữ ngày, tháng, năm công chứng viên ký và đóng dấu tổ chức hành nghề công chứng tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng, trong đó phần chữ để trong dấu ngoặc đơn (Lưu ý là cả trường hợp công chứng tại trụ sở hay ngoài trụ sở tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên đều phải ký vào lời chứng và đóng dấu tổ chức hành nghề công chứng tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng).

Trong trường hợp công chứng di chúc hoặc người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc pháp luật có quy định thì ghi thêm giờ, phút.

(2): Ghi tên của tổ chức hành nghề công chứng.

(3): Ghi địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo Quyết định thành lập (đối với Phòng công chứng) hoặc Giấy đăng ký hoạt động (đối với Văn phòng công chứng).

(4): Ghi đầy đủ họ tên của công chứng viên thực hiện công chứng.

(5): Ghi tên của hợp đồng (giao dịch):

  • Đối với mẫu 21 thì ghi: Hợp đồng thế chấp/Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất/Văn bản thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn/Văn bản nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung……
  • Đối với mẫu 23 thì ghi: Di chúc hoặc Văn bản sửa đổi/bổ sung/hủy bỏ di chúc.
  • Đối với mẫu 24 thì ghi: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản/Văn bản khai nhận di sản.

Tên của hợp đồng (giao dịch) chỉ cần nêu đầy đủ ở lần đầu tiên; với các lần tiếp theo thì có thể ghi ngắn gọn. Ví dụ nếu (5) thứ nhất trong lời chứng là “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” thì các (5) tiếp theo trong lời chứng đó chỉ cần ghi là “hợp đồng” mà không cần lặp lại đầy đủ cụm từ “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; nếu (5) thứ nhất trong lời chứng là “Văn bản thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn” thì các (5) tiếp theo trong lời chứng đó chỉ cần ghi là “văn bản” mà không cần lặp lại đầy đủ cụm từ “Văn bản thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn”….

(6): Nếu chủ thể là cá nhân thì ghi họ tên, năm sinh (nếu chưa đủ 18 tuổi thì ghi rõ ngày tháng năm sinh), giấy tờ tùy thân (trừ trường hợp chưa có giấy tờ tùy thân theo quy định pháp luật) và nơi cư trú. Trong trường hợp chủ thể là cá nhân xác lập hợp đồng (giao dịch) thông qua người đại diện (bao gồm cả trường hợp thông qua người giám hộ) thì ghi thêm cả họ tên, giấy tờ tùy thân, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện/người giám hộ và người giám sát giám hộ (nếu có).

Nếu chủ thể là tổ chức thì ghi tên tổ chức, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở (theo Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư…); họ tên, chức vụ, giấy tờ tùy thân của người đại diện của tổ chức.

Với mẫu 23 thì (6) chỉ nêu đầy đủ ở lần đầu tiên, với các lần tiếp theo chỉ ghi họ tên của người lập di chúc mà không cần lặp lại toàn bộ họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân.

(7): Trường hợp người yêu cầu công chứng điểm chỉ thì ghi là “điểm chỉ”; trường hợp vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là “ký và điểm chỉ”.

(7.1): Trường hợp người yêu cầu công chứng điểm chỉ thì ghi là “dấu điểm chỉ”; trường hợp vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là “chữ ký và dấu điểm chỉ”.

Người làm chứng, người phiên dịch không bắt buộc phải ký vào từng trang mà chỉ cần ký vào trang cuối của hợp đồng (giao dịch).

(8): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc hợp đồng thì ghi: “Các bên/Bên…/Ông (Bà)… đã nghe công chứng viên đọc”.

(9): Ghi số lượng bản chính bằng cả số chữ (phần chữ để trong dấu ngoặc đơn).

(10): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên.

(11): Ghi tỉnh/thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.

(12): Ghi họ tên của công chứng viên, tên và địa chỉ ccủa tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng ủy quyền cho bên ủy quyền.

(13): Ghi tên Ủy ban nhân dân cấp xã ở những nơi đã thực hiện việc niêm yết, thời gian niêm yết.

(14): Ghi số công chứng, số thứ tự của Sổ công chứng và năm của Sổ công chứng.

(15): Công chứng viên ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu tổ chức hành nghề công chứng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *