Hiểu [chính xác] về công chứng tại đây ✔️.

Công chứng là gì?

Có rất nhiều hoạt động công chứng trong cuộc sống. Tuy nhiên không ít người không hiểu một cách chính xác về hoạt động công chứng. Định nghĩa công chứng và các vấn đề liên quan được trình bày chi tiết dưới đây.

Định nghĩa về công chứng.

Công chứng là gì? Được trình bày bằng văn bản luật công chứng năm 2014 ban hành bởi quốc hội nhà nước Việt Nam. Trích dẫn cụ thể: “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”.

Công chứng là gì?
Công chứng là gì?

Những lĩnh vực cần công chứng.

  • Hợp đồng hoặc giao dịch.
  • Công chứng bản dịch.

Công chứng được thực hiện ở đâu?

Về nguyên tắc công chứng được thực hiện trước mặt công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng. Nếu được sự đồng ý của công chứng viên thì có thể công chứng ở bất kỳ địa chỉ nào và thời gian nào. Thông thường sẽ ký công chứng tại các địa điểm sau:

  • Phòng tư pháp.
  • Phòng công chứng.
  • Văn phòng công chứng.
Tổ chức hành nghề công chứng
Tổ chức hành nghề công chứng

Những yêu cầu của hoạt động công chứng.

  • Công chứng là hoạt động do công chứng viên thực hiện theo luật Việt Nam quy định.
  • Chủ thể yêu cầu công chứng có thể là cá nhân, tổ chức, công ty trong nước hoặc ngoài nước có đầy đủ tư cách pháp nhân tại Việt Nam.
  • Mọi hoạt động công chứng đều tuân theo quy định của Pháp Luật và đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

Những hình thức công chứng.

  • Công chứng bắt buộc: Là các hợp đồng, giao dịch dân sự bắt buộc phải công chứng theo Luật Pháp Việt Nam. VD: Công chứng giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công chứng ủy quyền định đoạt tài sản…vv.
  • Công chứng tự nguyện: Là các hợp đồng hoặc giao dịch không bắt buộc theo quy định của nhà nước. Tuy nhiên, nhiều chủ thể lại yêu cầu được công chứng các giao dịch. VD: Công chứng hợp đồng thuê nhà, công chứng quyền thừa kế tài sản…vv.

Tại sao lại cần công chứng?

Theo luật Việt Nam quy định thì một số giao dịch, hợp đồng nếu không công chứng sẽ không có giá trị về mặt pháp lý. Nhằm bảo vệ các bên nếu như xảy ra kiện tụng, tranh chấp thì bắt buộc các loại giấy tờ đó phải công chứng.

Tác dụng và ý nghĩa của việc công chứng giúp các bên hạn chế được những rủi ro từ những hợp đồng, giao dịch dân sự, thương mại mà không được công chứng.

Thủ tục các bước thực hiện công chứng.

Hầu hết trước khi đi công chứng mọi người đã nắm rõ các loại giấy tờ, văn bản cần mang theo. Nếu còn chưa hiểu hết thì gọi điện trực tiếp cho các tổ chức hành nghề công chứng yêu cầu giải đáp các nghi vấn cần thiết.

Các bước công chứng
Các bước công chứng

Bước 1: Chủ thể yêu cầu công chứng chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ (Bản photo và bản gốc để đối chiếu)  theo hướng dẫn của tư vấn, tổ chức hành nghề công chứng và nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ.

Bước 2: Tại tổ chức hành nghề công chứng bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận. Nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung thêm.

Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch. Hợp đồng giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.

Bước 4: Các bên sẽ ký và điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

Bước 5: Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng.

Hiệu lực và giá trị của văn bản công chứng

  • Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
  • Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.

Anh chị có thể xem thêm các nội dung sau:

  • Luật công chứng 2014.
  • Sự khác nhau giữa công chứng và chứng thực.
  • Các tổ chức hành nghề công chứng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *